Đào tạo

Bài nhập môn 📒 📗 📕

1. Tiếng Nhật từ xa xưa cũng được bắt nguồn từ tiếng Trung Quốc như tiếng Việt mình. Nhưng theo thời gian người Nhật đã tạo nên một ngôn ngữ riêng cho mình. Do đó cách phát âm của một vài từ sẽ gần giống với tiếng Việt, vì đều có nguồn gốc là chữ Hán. Các loại chữ trong tiếng Nhật 

 

  • Chữ HIRAGANA (chữ mềm): Viết những từ gôc Nhật hay những từ bình thường
  • Chữ KATAKANA (chữ cứng): Viết những từ mượn của nước ngoài ( như tiếng Anh, tiếng Pháp…), tên người nước ngoài, tên địa danh.
  • Chữ Romaji ( chữ Latinh): để phiên âm cách đọc cho người nước ngoài, người Nhật rất ít dùng chữ này, chie dùng khi viết các tên file lên máy tính,…
  • Chữ KANJI (chữ hán) : Viết những từ gốc Hán, tên người Nhật. 80% chữ Kanji được dùng trong đời sống hàng ngày.

 

 

 

 

2. Biến âm. 📔

Gồm các hàng Ka, Sa, Ta, Ha

 

  • Hàng “ka”

Quy tắc: Hàng “ka” thì chuyển thành hàng “ga”

か き く け こ chuyển thành  が ぎ ぐ げ ご

Ví dụ: 近頃:  “chika + koro” thành “chikagoro”.

 

  • Hàng “sa”

Quy tắc: Hàng “sa” chuyển thành “za”

さ し す せ そ thành  ざ じ ず ぜ ぞ

Ví dụ: 矢印 (dấu mũi tên):  “ya  + shirushi” thành “yajirushi”.

 

  • Hàng “ta”

Quy tắc: Hàng “ta” chuyển thành hàng “đa”

た ち つ て と thành  だ ぢ づ で ど

Đặc biệt có ぢ – di và づ – du

Ví dụ: ともだち: bạn bè

 

  • Hàng “ha”
Quy tắc: Hàng “ha” (ha; hi; fu; he; ho)  thành hàng “ba” (ba; bi; bu; be; bo) và “pa”  (pa; pi; pu; pe; po).
Hàng ba đọc là Tenten còn hàng Pa đọc là Maru
は ひ ふ へ ほ chuyển thành ば び ぶ べ ぼ  và  ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ
Ví dụ: “koi + hito”  thành “koibito”.

3. Trường âm 📔

Trường âm được định nghĩa là những nguyên âm kéo dài, có độ dài 2 âm tiết của 5 nguyên âm [あ] [い] [う] [え] [お] (a i u e o). Chẳng hạn, nếu chữ あ(a) được phát âm bằng một âm tiết thì ああ được phát âm gấp đôi và có độ dài là 2 âm tiết.

Trường âm sẽ làm thay đổi nghĩa của từ. Ví dụ:

  • おばさん (obasan) mang nghĩa cô- bác gái thì từ おばあさん (Obaasan) lại chỉ Bà.
  • ゆき (Yuki) là tuyết thì ゆうき (Yuuki) lại mang nghĩa dũng cảm.

 

Quy tắc viết trường âm:

  1. Trường âm cột [あ] thêm [あ] sau chữ Kana cột [あ]
  2. Trường âm cột [い] và [え] thêm [い] vào sau chữ Kana. Trường hợp ngoại lệ: ええ: Vâng, ねえ:Này,  あねえさん:chị gái
  3. Trường âm cột [う] thêm [う] vào sau chữ Kana
  4. Trường âm cột [お] thêm [う], một số trường hợp ngoại lệ: おおきい、おおい、とおい、…

 

 

4. Âm ghép.📒

Trong tiếng Nhật còn có các âm được ghép với các chữ 「や、ゆ、よ」 nhỏ để tạo thành âm ghép (ảo âm). Âm ghép dù được cấu thành từ 2 chữ cái nhưng chỉ là 1 âm. Cả 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana đều có các âm ghép giống nhau và đều có cách đọc giống nhau. Các âm ghép này chỉ áp dụng cho cột い ngoại trừ chữ 「い」.

 

Chữ mềm Hiragana

 

Chữ cứng Katakana

 

 

  • Ví dụ:

じゆう(jiyuu): tự do / じゅう (juu) : 10

びよういん( biyouin): thẩm mỹ viện / びょういん( byoin): bệnh viện

ひやく(hiyaku): nhảy vọt / ひゃく(hyaku) : 100

 

 

5. Âm ngắt. 📗 

Chữ 「つ/ツ」nhỏ trong tiếng Nhật được sử dụng làm xúc âm. Chức năng chính của xúc âm là kéo dài phụ âm của từ đứng sau nó do vậy cách đọc và cách viết cũng gấp đôi phụ âm của từ ghép lên.

 

  • Ví dụ:

きっぷ (kippu): vé

カップ (kappu): cái cốc

みっか (mikka): ngày 3

ホッチキス (hocchikisu): cái dập ghim

Cách đọc: khác với chữ つ lớn ta đọc đọc lập thì chữ つ nhỏ khi là xúc âm nó chỉ có tác dụng kéo dài phụ âm đầu của chữ liền sau mà không được phát âm ra. Khi đọc ta hạ giọng xuống, ngừng 1 chút rồi đọc tiếp từ sau.

 

 

6. Âm nối. 📒

Âm 「ん/ン」được dùng làm âm nối và chỉ đứng cuối cùng. Cách đọc âm này giống như chữ “n” trong tiếng Việt. Tuy nhiên trong một số trường hợp sẽ được đọc là “m”.

 

  • Ví dụ:

ほん (hon): quyển sách

ごはん (gohan): ăn cơm

こんばん (komban): tối nay

さんぽ (sampo): tản bộ

にほんばし (nihombashi): cầu Nhật Bản

 

✬ Những quy tắc này áp dụng giống nhau cho cả 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana.

 

Chúc các bạn học tập thật tốt!

Nguồn: duhochimari,..